5131588
m0ngpHmP4BdyiIIc2t25nDJfWzc2B3dBuZI1G3bnKa|aiRZ/pMg|AmopCkTNmzAc
Kế hoạch thi học kỳ I năm học 2015-2016
Tin tức
0

Kế hoạch thi học kỳ I năm học 2015-2016

   PHÒNG GD&ĐT HÒA BÌNH         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS VĨNH MỸ A                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

       Số: 225/KH-THCSVMA                                 Vĩnh Mỹ A, ngày 27 tháng 11 năm 2015

   

KẾ HOẠCH KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2015 - 2016

 

Căn cứ công văn số 1173/KH-PGDĐT ngày 26/11/2015 của Phòng GD&ĐT Hòa Bình về việc hướng dẫn kiểm tra học kỳ I năm học 2015-2016. Trường THCS Vĩnh Mỹ A xây dựng kế hoạch kiểm tra học kỳ I năm học 2015-2016 như sau:

I. Đề kiểm tra

1. Phân cấp ra đề kiểm tra

- Sở GD&ĐT ra đề kiểm tra tập trung các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh cho học sinh lớp 6, 7, 8, 9.

- Phòng GD&ĐT ra đề các môn Vật lý, Sinh học, Lịch sử, Địa lý khối 6, 7; Vật lý, Sinh học, Hóa học, Lịch sử, Địa lý khối 8, 9.

- Trường ra đề các môn của các lớp còn lại trên tinh thần “chung đề và chung thời điểm kiểm tra”.

2. Yêu cầu chung về đề kiểm tra

- Mức độ đề kiểm tra phải đảm bảo vừa sức học sinh, phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương trình của từng khối lớp.

- Hướng dẫn chấm đề kiểm tra phải chi tiết, cụ thể; điểm từng phần không nhỏ hơn 0,25đ; không quá 1 điểm đối với các môn khoa học tự nhiện, Tiếng anh và không quá 2đ đối với các môn khoa học xã hội-nhân văn.

3. Thời gian ra đề và in sao đề kiểm tra

Lãnh đạo nhà trưởng ban hành các quyết định thành lập Tổ ra đề kiểm tra các môn còn lại và in sao đề kiểm tra trong tuần 17.

II. Hình thức, thời gian làm bài và lịch kiểm tra

1.      Hình thức kiểm tra:

- Đối với các môn Thể dục, Âm nhạc và Mỹ thuật tổ chức thi trong tuần 17, 18

- Đối với lớp 6, 7, 8, 9: Kiểm tra tập trung 02 môn: Công nghệ và GDCD

- Đối với lớp 6, 7: Kiểm tra tập trung 07 môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Sinh học, Lịch sử, Địa lý.

- Đối với lớp 8, 9: Kiểm tra tập trung 08 môn: Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý.

2. Thời gian làm bài và lịch kiểm tra

* Đề thi của Trường và Phòng GD&ĐT:

2.1. Thời gian làm bài

Lớp

Toán

Ngữ văn

Vật lý

Hóa học

Sinh học

Tiếng anh

Lịch sử

Địa lý

Công nghệ

GDCD

6

90 phút

90 phút

45 phút

 

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

7

90 phút

90 phút

45 phút

 

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

8

90 phút

90 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

9

90 phút

90 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút

45 phút 

2.2 Lịch kiểm tra 

Ngày kim

tra

 

Lớp

Môn kim

tra

Thời gian phát đề

Thời gian

Tính giờ

Thời gian

thu bài

18/12/2015

9

Hóa học

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

8 giờ 20 phút

Sinh học

8 giờ 45 phút

8 giờ 50 phút

9 giờ 35 phút

GDCD

9 giờ 45 phút

9 giờ 50 phút

10 giờ 35 phút

6

Sinh học

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

14 giờ 50 phút

GDCD

15 giờ 00 phút

15 giờ 05 phút

15 giờ 50 phút

C.nghệ

16 giờ 00 phút

16 giờ 05 phút

16 giờ 50 phút

19/12/2015

 

 

8

Hóa học

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

8 giờ 20 phút

Sinh học

8 giờ 45 phút

8 giờ 50 phút

9 giờ 35 phút

GDCD

9 giờ 45 phút

9 giờ 50 phút

10 giờ 35 phút

7

Sinh học

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

14 giờ 50 phút

GDCD

15 giờ 00 phút

15 giờ 05 phút

15 giờ 50 phút

C.nghệ

16 giờ 00 phút

16 giờ 05 phút

16 giờ 50 phút

21/12/2015

 

9

Ngữ văn

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

9 giờ 05 phút

Vật

9 giờ 30 phút

9 giờ 35 phút

10 giờ 20 phút

6

Ngữ văn

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

15 giờ 35 phút

Vật

16 giờ 00 phút

16 giờ 05 phút

16 giờ 50 phút

22/12/2015

 

8

Ngữ văn

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

9 giờ 05 phút

Vật

9 giờ 30 phút

9 giờ 35 phút

10 giờ 20 phút

7

Ngữ văn

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

15 giờ 35 phút

Vật

16 giờ 00 phút

16 giờ 05 phút

16 giờ 50 phút

 

 

23/12/2015

 

9

Toán

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

9 giờ 05 phút

Lịch sử

9 giờ 30 phút

9 giờ 35 phút

10 giờ 20 phút

6

Toán

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

15 giờ 35 phút

Lịch sử

16 giờ 00 phút

16 giờ 05 phút

16 giờ 50 phút

 

24/12/2015

8

Toán

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

9 giờ 05 phút

Lịch sử

9 giờ 30 phút

9 giờ 35 phút

10 giờ 20 phút

7

Toán

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

15 giờ 35 phút

Lịch sử

16 giờ 00 phút

16 giờ 05 phút

16 giờ 50 phút

 

25/12/2015

9

Tiếng Anh

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

8 giờ 20 phút

Địa lý

8 giờ 45 phút

8 giờ 50 phút

9 giờ 35 phút

C.nghệ

9 giờ 45 phút

9 giờ 50 phút

10 giờ 35 phút

6

Tiếng Anh

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

14 giờ 50 phút

Địa lý

15 giờ 30 phút

15 giờ 35 phút

16 giờ 20 phút

 

26/12/2015

8

Tiếng Anh

7 giờ 30 phút

7 giờ 35 phút

8 giờ 20 phút

Địa lý

8 giờ 45 phút

8 giờ 50 phút

9 giờ 35 phút

C.nghệ

9 giờ 45 phút

9 giờ 50 phút

10 giờ 35 phút

7

Tiếng Anh

14 giờ 00 phút

14 giờ 05 phút

14 giờ 50 phút

Địa lý

15 giờ 30 phút

15 giờ 35 phút

16 giờ 20 phút

 

            Lưu ý:

- Thời gian phát đề 05 phút/môn.

- Công tác sao in đề kiểm tra, hình thức tổ chức kiểm tra, chấm bài kiểm tra, xử lý sau khi phúc tra, lên điểm thực hiện theo tinh thần công văn số 981/SGD&ĐT-GDTrH ngày 16/9/2008 của Sở GD&ĐT Bạc Liêu về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra đánh giá học sinh.

- Đối với các đề thi của Sở GD&ĐT, giám thị phải báo cáo số học sinh vắng kiểm tra (có lý do chính đáng) kịp thời ngay sau buổi thi để gửi về Phòng GD&ĐT xem xét bố trí kiểm tra lại theo đề dự bị.

III. Tổ chức kiểm tra phần kỹ năng nghe, nói môn Tiếng Anh các lớp 6,7.

1. Phần kỹ năng nghe

- Nhà trường chuẩn bị đầy đủ máy cassette phát đĩa CD/DVD, máy tính xách tay tương ứng với số lượng phòng kiểm tra. Thiết bị phải đảm bảo chất lượng âm thanh tốt. Kiểm tra nguồn điện ở các phòng kiểm tra, chuẩn bị pin đề phòng trường hợp bị mất điện.

- Giám thị coi kiểm tra tiến hành cho học sinh làm bài phần nghe vào đầu giờ kiểm tra. Trong trường hợp nhà trường không đủ thiết bị phát đĩa thì sau khi kết thúc phần nghe, giám thị khẩn trương di chuyển thiết bị sang phòng kiểm tra bên cạnh. Trong thời gian chờ thiết bị nghe, học sinh vẫn tiến hành làm các phần khác của bài kiểm tra và thời gian làm bài vẫn đúng theo lịch kiểm tra.

2. Phần kỹ năng nói

a) Đề kiểm tra và thời gian kiểm tra

- Theo quy định của Sở GD-ĐT giao cho nhà trường phân công tổ bộ môn ra đề phần kỹ năng nói. Điểm của phần kỹ năng này chiếm 20% tổng số điểm toàn bài kiểm tra.

+ Đề kiểm tra kỹ năng nói xoay quanh các chủ điểm trong chương trình của môn học trong học kỳ I.

+ Giáo viên có thể chọn các dạng bài như: trả lời câu hỏi ngắn, miêu tả tranh, kể lại truyện, thuyết minh, phát biểu, đóng vai và các dạng bài phù hợp khác để kiểm tra kỹ năng nói.

- Tổ trưởng tự sắp xếp thời gian tiến hành kiểm tra phần kỹ năng nói (có thể tổ chức trước thời gian kiểm tra các phần kỹ năng khác) và hoàn thành chậm nhất là 28/12/2015.

b) Công tác chuẩn bị

- Văn phòng lập danh sách học sinh kiểm tra phần kỹ năng nói theo danh sách phòng kiểm tra phần các kỹ năng nghe, đọc, viết, kiến thức ngôn ngữ.

- Mỗi phòng kiểm tra được bố trí thêm một phòng chờ. Có thể phân công giáo viên dạy các môn khác làm giám thị phòng chờ.

- Mỗi phòng kiểm tra bố trí 02 giáo viên dạy môn Tiếng Anh làm giám khảo.

c) Quy trình tiến hành kiểm tra

- Học sinh tập trung ở phòng chờ và chờ nghe gọi tên vào phòng kiểm tra. Khi vào phòng kiểm tra, học sinh chỉ được mang theo các vật dụng Quy chế thi cho phép.

- Khi vào phòng kiểm tra, học sinh được phát 01 tờ giấy nháp (học sinh ghi họ và tên, số báo danh vào giấy nháp) và bắt thăm 01 trong các chủ đề kiểm tra nói. Học sinh có 03 phút chuẩn bị và 02 phút để trình bày (trường hợp học sinh hoàn thành phần trình bày sớm hơn thời gian quy định và học sinh kế tiếp đã hoàn thành phần trình bày sớm hơn thời gian quy định và học sinh kế tiếp đã hoàn thành phần chuẩn bị thì giám khảo có thể cho học sinh  kế tiếp lên trình bày để tiết kiệm thời gian).

- Giám khảo yêu cầu học sinh ký tên vào danh sách tự kiểm tra phần kỹ năng nói, nộp lại giấy nháp. Giám khảo cho điểm vào phiếu chấm cá nhân và 02 giám khảo thống nhất điểm vào cuối buổi kiểm tra.

- Học sinh kiểm tra xong được phép ra về và phải ra khỏi khu vực kiểm tra.

3. Công tác thanh, kiểm tra

Trong quá trình diễn ra thi Phòng GD&ĐT sẽ kiểm tra đột xuất việc tổ chức kiểm tra học kỳ I của đơn vị.

Xây dựng lịch thi, chấm, lên điểm kiểm tra về Phòng GD&ĐT hạn chót ngày 12/12/2015.

      III. Báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2015-2016

            Nhà trường xây dựng báo cáo sơ kết học kỳ I và kèm theo số liệu, biểu mẫu đã quy định về Phòng GD&ĐT hạn chót ngày 06/01/2016.

Trên đây là kế hoạch kiểm tra học kỳ I năm học 2015 – 2016, đề nghị toàn thể Hội đồng sư phạm nhà trường thực hiện nghiêm túc tinh thần kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề nảy sinh, vướng mắc, báo cáo về Ban giám hiệu để kịp thời giải quyết.                                                                                        

 Nơi nhận:                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GDĐT Hòa Bình (để b/c)                                                        (Đã ký)                      

- Lãnh đạo nhà trường (chỉ đạo);                                                                                   

- Tổ trưởng chuyên môn (thực hiện);

- Lưu: VT.                                                                                                     

                                                                                              Phạm Thanh Trúc