5131588
m0ngpHmP4BdyiIIc2t25nDJfWzc2B3dBuZI1G3bnKa8WZh8qPdzz04FsB3dvbbTd
Báo cáo sơ kết học kỳ I của trường THCS Vĩnh Mỹ A năm học 2014-2015
Tin tức
0

Báo cáo sơ kết học kỳ I của trường THCS Vĩnh Mỹ A năm học 2014-2015

Báo cáo sơ kết kỳ I

PHÒNG GD-ĐT HÒA BÌNH

TRƯỜNG THCS VĨNH MỸ A   

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……/BC-THCSVMA

 

Vĩnh Mỹ A, ngày …. tháng 01 năm 2015

Dự thảo

 
BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I,

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014- 2015



Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ

 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2014-2015

Căn cứ vào Hướng dẫn số 768/HD-PGDĐT ngày 15/9/2014 của Phòng GD-ĐT Hòa Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2014-2015; căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ học kì I, trường THCS Vĩnh Mỹ A báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2014-2015 như sau:

 I. Về quy mô trường, lớp, học sinh:

Toàn trường 14 lớp : 04 lớp 6, 03 lớp 7, 04 lớp 8, 03 lớp 9, so với cùng kỳ không tăng lớp.

Đầu năm học 2014- 2015, số học sinh đến trường là 558 em (so với cùng kỳ năm học trước giảm 03 em.

Đến cuối học kỳ I năm học 2014- 2015, tổng số học sinh còn lại 551 em so với đầu năm giảm 07 em; trong đó, học sinh bỏ học 04 em (tỷ lệ 0,7 %); chuyển trường 03 em (tỷ lệ  0,5%).

II. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm:

1. Thực hiện nội dung chương trình; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh:

Các  tổ chuyên môn đã thực hiện dạy theo PPCT biên soạn theo tinh thần chỉ đạo của Sở GD-ĐT Bạc Liêu về việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học, xây dựng phân phối chương trình theo sự phân hóa của HS.

Nhà trường xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá: 100% CB, giáo viên đều đăng ký một đổi mới trong phương pháp dạy học.

Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra, đảm bảo tính vừa sức, khách quan, trung thực từ khâu ra đề, đáp án, chấm trả bài, vào điểm, tính điểm… đúng theo quy định. Thực hiện việc đánh giá xếp loại học sinh theo nội dung Thông tư số 58/2011/TT-BGĐT ngày 12/12/2011 về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT

2. Đổi mới công tác quản lý và thực hiện công tác chuyên môn:

Trong hè, tất cả CBQL đều được tập huấn bồi dưỡng các chuyên đề quản lý theo quy định chung của ngành..

Nhà trường đã làm tốt việc xây dựng kế hoạch, triển khai và thực hiện có hiệu quả “Tuần sinh hoạt tập thể” vào đầu năm học.

Tiến hành sắp xếp lại các Tổ chuyên môn. Các thành viên, các bộ phận có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định. Thực hiện phân công, sử dụng đội ngũ khá hợp lý.

Tổ chức nghiêm túc, có chất lượng các lần sinh hoạt định kỳ như họp tổ, họp hội đồng, dự giờ, thăm lớp, thao giảng, báo cáo chuyên đề, viết sáng kiến kinh nghiệm...

Tổ chức quản lý khá chặt chẽ các khâu ôn tập, kiểm tra và biên chế lớp học của học sinh, các quy định về nhiệm vụ của tổ chuyên môn. Chú trọng chất lượng giờ lên lớp của giáo viên.

3. Chất lượng giáo dục:

- Hạnh kiểm: Loại tốt:  78,04%, loại khá: 21,05%,  loại trung bình 0,91%, lớp có học sinh xếp loại hạnh kiểm trung bình là lớp 6B, 6C.

- Học lực: Loại giỏi: 10,34%; loại khá: 27,95%; loại trung bình: 44,65%; loại yếu: 16,15%; loại kém: 0,91%

Những lớp có tỷ lệ học sinh yếu kém còn cao là lớp 6B (51,2%); Lớp 8D( 38,2%); lớp 6C (38,1%); một số em yếu do khống chế môn TD là 01 em, do những môn học khác là 13 em.

4. Hoạt động  dạy nghề:

Nhà trường phối hợp với TTGDTX huyện tổ chức dạy nghề PT cho học sinh lớp 8, 144 em học sinh đăng ký tham gia học nghề phổ thông.

5.  Công tác phổ cập giáo dục THCS

Tiếp tục duy trì  đạt chuẩn quốc gia về công tác phổ cập trung học cơ sở năm 2014.

6. Thực hiện quy định về hồ sơ quản lí và chuyên môn:

Nhà trường thực hiện đầy đủ các hồ sơ quản lý và chuyên môn, có  các loại kế hoạch theo quy định và lưu trữ tốt. Luôn kiểm tra, ký duyệt hàng tuần đối với tổ trưởng, hàng tháng đối với giáo viên để từ đó có biện pháp xử lý, uốn nắn kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.

7. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy:

Nhà trường chưa đảm bảo đầy đủ về CSVC để áp dụng rộng rãi CNTT trong giảng dạy, tuy nhiên căn cứ vào chỉ đạo của Phòng GD, nhà trường đã khuyến khích CB- GV soạn giảng giáo án trình chiếu, giáo viên có chứng chỉ A, B tin học soạn giáo án bằng máy vi tính.

Trong HKI thực hiện được 10 tiết giáo án trình chiếu trong đó: Tổ Toán - Lý 02 tiết; tổ TA - Mỹ Thuật 05 tiết; Tổ Sinh- Hóa: 03 tiết;  các tổ chưa thực hiện được là  tổ Văn  - CGCD; tổ Sử - Địa; tổ TD- Nhạc.

8. Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục:

a. Công tác khảo thí:

- Các kỳ thi, hội thi các cấp được chuẩn bị khá chu đáo, tổ chức đúng quy định và đã có tác động tích cực trong việc phát động phong trào thi đua dạy tốt- học tốt. Trong học kì I, đã tổ chức và tham gia các kỳ thi: văn hay chữ tốt 6,7,8,9; giải toán trên máy tính cầm tay khối 9; thi chọn học sinh giỏi lớp 8, 9; thi tiếng Anh trên Internet; giải Toán qua mạng Internet…

b. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục:

 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trung học cơ sở theo đúng các văn bản hiện hành. Các tổ đã tiến hành sắp xếp thông tin, minh chng theo bộ tiêu chun đánh giá.

9. Công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo:

 Nhà trường đã tổ chức tự kiểm tra: Tự kiểm tra việc thực hiện những yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm đầu năm học 2014-2015; tự kiểm tra tình hình lạm thu, dạy thêm, quản lý, sử dụng hồ sơ sổ sách, tài liệu năm học 2014-2015; kiểm tra sổ gọi tên ghi điểm; Kiểm tra việc thực hiện PPCT.  Kết quả: đa phần các đơn vị có đầy đủ hồ sơ theo quy định, việc soạn giảng, thực hiện phân phối chương trình, chấm trả bài được thực hiện khá tốt.

Kết quả dự giờ là tiết có đánh giá là 39 tiết trong đó có 12 tiết giỏi chiếm tỉ lệ 30,7%, 27 tiết  khá chiếm tỉ lệ 69,3%.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

10. Công tác tài chính, cơ sở vật chất, thư viện và sách - thiết bị: 

a. Công tác tài chính:

Năm 2014, ngân sách phân bổ cho trường là 3.403.606.525 đồng (chi cho con người 3.273.438.880đồng tỷ lệ 96,2%; chi hoạt động 130.167.645đồng, tỷ lệ 3.8%.

Trường đã chủ động trong việc sử dụng các nguồn kinh phí. Việc thu, chi tài chính được công khai, minh bạch. Công tác quản lý và sử dụng tài chính  có thực hiện các biện pháp tiết kiệm. Việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ đã góp phần thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ được giao.

b. Cơ sở vật chất trường, lớp:

Trường có 18 phòng (13 phòng học, 2 phòng học bộ môn, 01 phòng BGH, 01 phòng HĐSP, 01 phòng thu viện), 243 bàn ghế học sinh phổ thông 2 chỗ ngồi.

Công tác xây dựng cơ bản: Trong năm 2014 không xây dựng mới,  chỉ  có  một vài sửa chữa, nhà trường được PGD nâng cấp 04 phòng học cấp 4 và nâng cấp sân trường.

c. Công tác thư viện và sách - thiết bị trường học:

- Thư viện phát động, giới thiệu các loại SGK, tài liệu nâng cao, tham khảo,... đến toàn thể CB – GV – NV và học sinh toàn trường;trường có phòng thư viện riêng, tuy nhiên, thư viện vẫn chưa đạt chuẩn.    

-  Hàng năm,  nhà trường đều được ngành  mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu. Hiện tại, đồ dùng dạy học của trường trang bị đã  lâu nay hư hỏng và xuống cấp nhiều, việc đáp ứng cho công tác thực hành thí nghiệm trong dạy và học thiếu.

d. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Trường đạt chuẩn về cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, nhân viên, chất lượng giáo dục, nhưng chưa đạt chuẩn về cơ sở vật chất (thiếu diện tích đất, thiếu rất nhiều phòng chức năng).

e. Huy động các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo:

Đầu năm học trường đã vận động các lực lượng xã hội giúp đỡ học sinh nghèo, tu sửa, trường, cụ thể như sau:

Vận động tập, viết, băng đá trị giá 14.300.000đ

Nguồn xã hội hóa giáo dục từ hội CMHS: 22.350.000đ

Vận động các mạnh thường quân  trang bị cho trường 01 dàn âm ly trị giá 11.000.000đ, tu sửa lại hệ thống nước nhà vệ sinh trị giá 4.500.000đ.

Tổng số tiền huy động từ đầu năm học đến nay trị giá là 52.150.000đ (Năm mươi hai triệu, một trăm mươi ngàn đồng).

11. Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

a. Tình hình đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý:

- Toàn trường có 40 cán bộ, giáo viên, nhân viên; trong đó:

- Biên chế: 38 người/ 19 nữ:

- CBQL: 03; giáo viên: 32 ; nhân viên: 05(trong đó có 02 giáo viên đã chuyển về PGD)

- Hợp đồng: 02 người/ 02 nữ ( 02 nhân viên). 

- Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 2,1GV/lớp

b. Công tác củng cố, kiện toàn đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

- Hiện tại, cán bộ quản lý và nhà giáo đạt chuẩn 100%, trên chuẩn đạt 71,4%; có 04 giáo viên hiện đang theo học các lớp: Đại học: 01, trung cấp Chính trị: 03; có 13 đảng viên (33,3%). Nhìn chung, cơ cấu đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy, song vẫn còn một số ít giáo viên chưa được trang bị kiến thức tin học nên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn.

12. Kết quả thi đua thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu khác:

a. Hội thi cấp huyện của HS:

- Thi Prudential- Văn hay chữ tốt: đạt 07 giải (01 giải ba, 06 giải khuyến khích).

- Thi giải Toán trên máy tính cầm tay: đạt 02 giải khuyến khích thuộc lớp 9A.

- Thi chọn học sinh giỏi lớp 9: đạt 14 giải (  01 giải nhì, 02 giải ba, 11 giải khuyến khích). Các môn đạt nhiều giải là môn sinh và môn Tiếng Anh.

- Thi Olimpic tiếng Anh trên Internet: Đạt 09 giải (01 giải ba, 08 giải khuyến khích). Các lớp đạt nhiều giải 9A, 7A.     

- Nghiên cứu khoa học: chưa tham gia

b. Hội thi cấp huyện của giáo viên

Thi giáo viên giỏi: có 05 giáo viên đạt danh hiệu GV giỏi cấp huyện

III. Nhận xét, đánh giá chung:

1. Ưu điểm cơ bản:

Đa số CB, GV, NV có tư tưởng, đạo đức tác phong tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có sự cố gắng trong công tác và trong nhiệm vụ được giao.

Nhà trường cơ bản hoàn thành khá tốt nhiệm vụ học kỳ I năm học 2014-2015. Việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã được triển khai, việc thực hiện quy chế chuyên môn, tỉ lệ duy trì sĩ số có bước chuyển biến.

2. Những tồn tại, hạn chế cơ bản:

Việc sinh hoạt chuyên môn các tổ chưa đi vào chiều sâu ; vẫn còn không ít giáo viên hạn chế trong công tác tự bồi dưỡng (dự giờ còn mang tính đối phó, chậm đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng công nghệ thông tin còn yếu...).

Một số GVBM chưa chú trọng đến  giáo dục đạo dức học sinh; tỷ lệ học sinh yếu kém tăng cao so với chỉ tiêu đề ra; vẫn còn học sinh vi phạm nội qui của nhà trường.

Phong trào và hội thi cấp huyện kết quả chưa cao, phần lớn là giải khuyến khích ( 27 giải khuyến khích/32 giải); chưa tham gia hội thi nghiên cứu khoa học cấp huyện.

Thư viện chưa đủ điều kiện để được công nhận đạt chuẩn quốc gia.

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014- 2015

I. Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:

1. Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục tăng cường nền nếp, kỷ cương và ngăn chặn khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục:

Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy định về mục tiêu, chương trình nội dung và phương pháp giáo dục. Thực hiện tốt về quy định chuyên môn và các quy định khác của ngành.

Chú trọng việc giáo dục đạo đức học sinh, ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường đặc biệt là sự phối hợp của GVCN với các đoàn thể.

Chống các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục, tăng cường công tác kiểm tra trong nội bộ trường học.

2. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông:

Phát huy kết quả đạt được trong việc thực hiện đổi mới chương trình, SGK, thực hiện nghiêm túc chương trình các môn học trong kế hoạch giáo dục. Sử dụng triệt để các thiết bị đồ dùng dạy học, tạo tính tích cưc trong hứng thú học tập của học sinh. Tiếp tục đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh.

Tích hợp kỹ năng sống, tiết kiệm năng lượng, “Tư tưởng,đạo đức Hồ chí Minh” vào các môn học và HĐGDNGLL.

3. GD học lực, hạnh kiểm:

Thông qua các hoạt động, nhà trường kết hợp chặt chẽ với gia đình, địa phương trong việc giáo dục đạo đức và ý thức học tập của HS. Tổ chức cho HS học tập những quy định về xếp loại HL, HK và nội quy của trường, lớp.

Tổ chức các phong trào thi đua trong học tập, tổ chức học theo nhóm…Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình. Đánh giá thi đua phải có biểu điểm. Các phong trào phải có sơ, tổng kết.

          4. GD thể chất, lao động hướng nghiệp, học nghề PT, dạy tự chọn:

Thực hiện tốt thể dục chính khoá, chuẩn bị chu đáo các phương tịên dạy học, đảm bảo an toàn trong giờ thể dục.

Tổ chức lao động vệ sinh, bảo vệ và chăm sóc cây xanh. Tổ chức nghiêm túc việc dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9, và nghề cho HS lớp 8. Phát động phong trào rèn luyện thân thể đối với CBCC và tham gia các giải TDTT cấp Huyện. Đảm bảo dạy  tự chọn 2 tiết/tuần

5. Công tác quản lý giảng dạy.

Tất cả các thành viên trong nhà trường phải có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định của ngành. Phân công sử dụng đội ngũ hợp lý. Tổ chức nghiêm túc có chất lượng các cuộc họp HĐSP, sinh hoạt chuyên môn, báo cáo chuyên đề, thao giảng… Cải tiến phương pháp ra đề kiểm tra phù hợp với tình hình học tập của HS.

Tiếp tục kiểm tra việc sử dụng triệt để  thiết bị, đồ dùng dạy học và  hoạt động thư viện trong nhà trường.

6. Công tác kiểm tra: 

Kiểm tra việc thu chi của các đoàn thể trong nhà trường. Tự kiểm tra theo kế hoạch.

7. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua và các hoạt động khác:

Tập trung phát triển chất lượng giáo dục mũi nhọn để nâng cao thành tích trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh. Tiếp tục phát động thực hiện phong trào “Xanh hơn- Sạch hơn- Đẹp hơn” 

Đẩy mạnh phong trào “Giúp đỡ học sinh yếu kém”, thường xuyên “Rèn luyện kỹ năng học tập và kỹ năng sống của học sinh”. Tăng cường kỹ năng soạn giảng, ra đề kiểm tra cho giáo viên.

Tiếp tục tham gia các hội thi do phòng giáo dục phát động. Động viên giáo viên gửi giáo án điện tử lên trang website của Phòng.

II. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, các tổ trưởng chuyên môn các trưởng bộ phận tiến hành xây dựng phương hướng nhiệm vụ cụ thể cho từng thời điểm các hoạt động giảng dạy và giáo dục.

Kết hợp nhịp nhàng với các đoàn thể trong nhà trường trong quá trình kiểm tra, đánh giá để kịp thời chấn chỉnh những sai sót; động viên khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

 

Nơi nhận:                                                                           HIỆU  TRƯỞNG

- Phòng GD & ĐT(Báo cáo);

- UBND xã;

- Lãnh đạo trường;

-  Lưu VT.